Thứ Năm, 4 tháng 7, 2024

Cách tẩy mối hàn inox đạt hiệu quả cao

 Cắt hàn để ghép nối các chi tiết, vật liệu lại với nhau là một trong những phương pháp gia công kim loại phổ biến. Trong quá trình hàn, do có sử dụng nhiệt độ cao nên có thể để lại các vết sỉ hàn cháy đen gây mất thầm mỹ. Chính vì vậy, sau khi hàn xong người ta thường sử dụng một số phương pháp để tẩy mối hàn inox. Cùng Xi mạ Ngũ Kim tìm hiểu về cách tẩy mối hàn inox trong bài viết dưới đây.

Độ bóng inox là gì? Vì sao cần tẩy mối hàn

Độ bóng inox là gì?

Độ bóng bề mặt inox hay còn thường được gọi là độ nhám bề mặt. Chính là mức độ bằng phẳng của bề mặt các loại vật liệu sau khi đã trải qua các bước xử lý gia công như: Cắt gọt, tiện, phay CNC. Thông thường, khi chúng ta nhìn bằng mắt sẽ rất khó nhận biết được các mô gồ ghề nhấp nhô trên bề mặt vật liệu.

Nguyên nhân xuất hiện của bề mặt nhấp nhô là do trong quá trình chuyển động gia công cơ khí hoặc do ma sát của dao cụ,… đã tác động và làm biến dạng lớp trên cùng của bề mặt vật liệu.

Vì sao cần tẩy mối hàn inox?

Độ bóng bề mặt là tiêu chí vô cùng quan trọng trong lĩnh vực gia công cơ khí vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lắp ráp của các chi tiết.

Tẩy mối hàn inox là phương pháp dùng những tác nhân từ bên ngoài như nước tẩy rửa, hóa chất, máy móc,… để làm sạch vết sỉ hàn cháy đen đi và làm lộ ra bề mặt inox trắng sáng đặc trưng của inox.

Đối với các sản phẩm có yêu cầu về tính thẩm mỹ, thông qua tiêu chí Ra, Rz có thể nhận biết độ bóng để đưa ra phương pháp xử lý gia công thích hợp. Trong ngành thực phẩm, độ bóng bề mặt vật liệu thường yêu cầu Ra < 0.4µm. Thông qua yêu cầu này, người sản xuất có thể dễ dàng tạo ra những sản phẩm bếp và đồ dùng, dụng cụ nấu nướng đạt tiêu chuẩn, vệ sinh và thẩm mỹ. Chính vì vậy, các sản phẩm có mối hàn cần phải được làm sạch mối hàn.

Các cách tẩy mối hàn inox nhanh chóng

Cách xử lý mối hàn inox bằng máy và giấy giáp

>> Xem thêm: Mạ kẽm rắc co

Khi thực hiện việc đánh bóng mối hàn bằng máy sẽ mang lại hiệu quả rất cao và tiết kiệm được thời gian. Tuy nhiên, nếu không phải là thợ hàn chuyên nghiệp và chỉ hàn những vật dụng cho gia đình, bạn có thể thực hiện đánh bóng mối hàn bằng phớt vải hoặc hóa chất để có thể tiết kiệm chi phí.

Máy đánh bóng mối hàn có thiết kế tương tự như máy cắt gạch. Loại máy này có thể xoay kết hợp cùng với giấy giáp mịn để đánh bóng và làm sạch mối hàn. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều cỡ hạt mát xa phù hợp với từng loại mối hàn inox. Bao gồm cỡ hạt 36, cỡ hạt 60, cỡ hạt 80/120, cỡ hạt 280/240 và cỡ hạt 360/400.

Cách làm sạch mối hàn inox bằng phớt vải

Để có thể tiết kiệm chi phí, bạn có thể đánh bóng mối hàn bằng phớt vải kết hợp cùng kem hoặc bột đánh bóng chuyên dụng. Bạn có thể tìm thấy dễ dàng những vật dụng này ở những cửa hàng bán đồ kim loại hoặc có thể đặt trực tiếp trên mạng.

Hóa chất tẩy mối hàn inox

Đây là quá trình bạn sử dụng hóa chất để thực hiện các phản ứng hóa học nhằm tạo ra quá trình ăn mòn trực tiếp trên các vết hàn bị cháy đen. Quá trình này sẽ diễn ra cho đến khi vết xỉ hàn cháy đen biến mất hết và để lại màu inox trắng bạc. Dùng hóa chất để bôi hoặc quét lên mối hàn, quá trình này sẽ diễn ra trong thời gian từ 3 đến 15 phút và vết hàn cháy đó sẽ sạch.

Tẩy mối hàn bằng điện hóa

Tẩy mối hàn bằng điện hóa là sự kết hợp giữa hóa chất ăn mòn T-106 và dòng điện một chiều của máy chỉnh lưu. Để tẩy mối hàn bằng phương pháp này thì cần dùng máy chỉnh lưu điều chỉnh dòng DC phù hợp, cực dương nối với sản phẩm cần tẩy, cực âm được kẹp bởi 1 vật dẫn đặc biệt chịu được hóa chất và nhiệt độ cao. Đầu cực âm kẹp vật liệu được nhúng vào hóa chất điện giải sau đó trà lên vết gàn, trà lên trà lại cho đến khi vết hàn cháy đen mất màu và sạch trơn.

>> Thanh ren mạ kẽm

Ưu điểm của phương pháp điện hóa là thời gian tẩy nhanh, xử lý được góc cạnh, khuất, mang lại hiệu quả cao, vết hàn trở nên sáng bóng và đẹp. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là chi phí đầu tư ban đầu cao.

Trên đây là những cách tẩy mối hàn inox dễ thực hiện, tùy vào điều kiện và yêu cầu của các sản phẩm inox có mối hàn thì bạn lựa chọn phương pháp hàn phù hợp nhất nhé!

Để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất, liên hệ cho Xi Mạ Ngũ Kim thông qua:

Địa chỉ: C8/35 Ấp 3, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

Hotline/ Zalo: 090 823 08 39 - 0899 1111 39

Thứ Năm, 2 tháng 5, 2024

Bu lông mạ kẽm nhúng nóng là gì?

 1. Bu lông mạ kẽm nhúng nóng là gì?

Bu lông mạ kẽm nhúng nóng là bu lông được phủ một lớp kẽm lên bề mặt bu lông. Lớp kẽm này được tạo thành trong quá trình nhúng bu lông vào bể chứa kẽm nóng chảy. Đây là phương pháp tạo bề mặt chống gỉ cho bu lông phổ biến và tốt nhất hiện nay. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, bu lông được nấu thành hợp kim với chất nền. Vì thế lớp mạ kẽm sẽ không bị bong tróc ra như khi dùng sơn.

2. Thông số kỹ thuật bu lông mạ kẽm nhúng nóng:

– Kích thước:

Có đường kính: Từ M8 đến M72

Bước ren: 01 – 06

Chiều dài: Theo yêu cầu

– Vật liệu chế tạo: Thép các bon

– Bề mặt: mạ kẽm nhúng nóng

– Xuất xứ: Việt Nam, Hàn Quốc, Đài Loan….

– Cấp bền 4.6, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9,...

3. Phân loại bu lông mạ kẽm nhúng nóng:

3.1 Bu lông liên kết mạ kẽm nhúng nóng:

– Cấp bền của bu lông liên kết mạ kẽm nhúng nóng: 4.6, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9,…

– Ứng dụng: Bu lông liên kết mạ kẽm nhúng nóng được ứng dụng cho các hạng mục lắp đặt ngoài trời như: kết cấu thép nhà xưởng, dầm cầu, lắp đặt van đường ống,…



3.2 Bu lông neo (bu lông móng) mạ kẽm nhúng nóng:

– Tùy theo yêu cầu sử dụng, bu lông neo móng sẽ được mạ kẽm nhúng nóng đầu ren hoặc mạ kẽm nhúng nóng toàn thân

– Cấp bền của bu lông neo (bu lông móng) mạ kẽm nhúng nóng: 4.6, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9

– Ứng dụng: Bu lông neo (bu lông móng) mạ kẽm nhúng nóng được ứng dụng trong thi công hệ thống điện, trạm biến áp, hệ thống nhà xưởng, nhà máy,...

4. Những ưu điểm khi sử dụng Bu lông mạ kẽm nhúng nóng:

Với những ưu điểm nổi bật về lớp phủ bề mặt bảo vệ, Bu lông mạ nhúng nóng đang cho thấy những giá trị hữu dụng. Công nghệ nhúng kẽm nóng chảy đảm bảo chất lượng kết cấu các công trình liên kết bu lông thép xây dựng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

– Tạo lớp bảo vệ các kết cấu kim loại trong các môi trường không khí, biển, khí công nghiệp…

– Phục hồi các chi tiết bị mài mòn: làm mới bề mặt sản phẩm khi bị tác động của các yếu tố môi trường.

– Tạo lớp bền chống mài mòn trên các chi tiết mới.

– Tạo lớp trang trí trên lớp nhựa, gỗ…

– Phổ biến nhất vẫn là tạo lớp kẽm, nhôm chống ăn mòn trong các điều kiện khác nhau

Đồng thời, mạ kẽm nhúng nóng đem đến cho sản phẩm những tính chất ưu việt mà không 1 loại bảo vệ bề mặt nào có thể so sánh được:

– Với hầu hết các loại thép trên thị trường, mạ kẽm đem đến giá trị kinh tế về mặt lâu dài. Trong 1 số trường hợp, chi phí mạ kẽm ban đầu cũng là ít nhất.

– Lớp kẽm phủ bề mặt trở thành 1 phần của lớp thép mà nó bảo vệ.

– Sản phẩm bu lông mạ kẽm 8.8 có độ bền vượt trội, chống loại các va chạm trong quá trình vận chuyển và sử dụng (nhờ khả năng tự lành vết thương của kim loại kẽm).

– Với nguyên lý bảo vệ ăn mòn điện (cathodic protection), mạ kẽm đảm bảo rằng những khu vực tiếp xúc với môi trường ăn mòn sẽ được bảo vệ bởi lớp kẽm phủ xung quanh.

– Mạ kẽm đạt tiêu chuẩn độ dày lớp phủ tối thiểu.

– Thép hoặc bu lông được nhúng hoàn toàn trong bể kẽm nóng chảy, do đó mặt trong và mặt ngoài của sản phẩm có thể được phủ kẽm cùng 1 lúc.

– Mạ kẽm có thể được áp dụng cho rất nhiều mặt hàng khác nhau, từ những con bu lông ốc vít đến những kết cấu to lớn như ống, dầm chữ I…

– Các tính chất cơ học của thép không bị ảnh hưởng bởi mạ kẽm.

– Mạ kẽm khi kết hợp với 1 lớp sơn sẽ tạo nên 1 hiệu quả kinh tế vượt bật cho vấn đề bảo vệ thép trong môi trường ăn mòn cao. Sự kết hợp này mang đến kết quả cao hơn khi chúng được sử dụng đơn lẻ.

>> Bảng giá mạ kẽm mới nhất

Thứ Năm, 30 tháng 6, 2022

INOX MẠ MÀU LÀ GÌ?

      Chúng ta đều biết inox là vật liệu mang lại rất nhiều lợi ích. Nó không chỉ có độ bền cao, dễ gia công, chịu lực chịu nhiệt tốt. Ngày nay inox mạ màu hay còn gọi là inox màu còn có nhiều đặc tính ưu việt hơn. Vậy INOX MẠ MÀU là gì? Chúng có những đặc tính và ứng dụng như thế nào trong cuộc sống? Cùng tìm hiểu ngay sau đây.

1. Inox màu là gì?

Inox màu là thép không gỉ được mạ thêm màu bằng các phương pháp khác nhau. Một số phương pháp tạo màu cho inox được thực hiện như mạ truyền thống, mạ chân không PVD…  Loại vật liệu này ngày càng được nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ sản xuất để đáp ứng hơn nữa những yêu cầu sử dụng ngày càng cao từ phía khách hàng.

Việc mạ màu cho inox được thực hiện trên mọi loại inox khác nhau trong đó phổ biến nhất là inox 201, inox 304, inox 316, inox 430… Các màu sắc của inox mạ màu cũng rất đa dạng. Chúng ta thường bắt gặp các màu như  xanh, đỏ, đen, hồng, vàng, vàng đồng, đồng đỏ, bạc… Điều này đã giúp gia tăng thẩm mỹ và khả năng đáp ứng nhiều công trình, kiến trúc hiện nay.

2. Đặc điểm, tính chất của inox màu

Inox màu về bản chất là thép không gỉ được mạ màu. Tùy vào từng công nghệ mạ màu khác nhau mà chúng có những đặc điểm và tính chất như sau:


>> Báo giá inox mạ vàng

2.1 Phương pháp mạ màu chân không

Đây là phương pháp mạ màu cho inox có chi phí cao nhưng lại được ưu tiên lựa chọn hơn so với phương pháp mạ truyền thống vì những lý do sau đây:

Các sản phẩm inox mạ theo phương pháp này rất bền màu

Không gây ô nhiễm vì không chứa thành phần hóa học

An toàn và thân thiện với sức khỏe người dùng

2.2 Phương pháp mạ màu truyền thống

Kỹ thuật thực hiện đơn giản

Chi phí rẻ

Màu sắc không đều và không bền như phương pháp mạ hiện đại.

3. Tại sao nên dùng inox màu?

Mặc dù tính chống oxy hóa của inox màu phụ thuộc vào mác inox tạo nên nó nhưng inox màu vẫn được ưa chuộng. Lý do sử dụng inox màu: 

>> Chân bàn ăn inox mạ vàng

Các sản phẩm từ inox màu có độ bền cao, chịu được tác động lực và nhiệt độ cao của môi trường và điều kiện thời tiết. Do đó, lớp sơn màu không bị bong tróc phù hợp sử dụng ở cả trong nhà và ngoài trời.

Nhờ có lớp mạ màu bảo vệ cho nên tuổi thọ inox được kéo dài hơn, trong điều kiện ẩm ướt, độ ẩm cao thì inox mạ màu lại càng phát huy tác dụng.

Inox màu có khả năng chịu được nhiệt độ cao, chúng không bị biến dạng hay thay đổi về màu sắc dù có những biến động thất thường về nhiệt độ.

Các sản phẩm sử dụng inox mạ màu có hình thức mẫu mã đẹp. Màu sắc giúp cho sản phẩm trở nên đa dạng và thẩm mỹ hơn.

Giá thành sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu sử dụng của đông đảo khách hàng.

Mang lại diện mạo mới mẻ, thẩm mỹ cho sản phẩm và không gian.

>> Xi mạ Ngũ Kim Việt Nam

Thứ Ba, 17 tháng 5, 2022

ANODE NHÔM LÀ GÌ?

 

Anode nhôm hiện nay khá phát triển và được sử dụng rộng rãi với nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, Anode nhôm là gì? Nó được sản xuất như thế nào? Đây là những vấn đề mà nhiều người vẫn chưa hiểu rõ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc đó.

1. Những điều cần biết về Anode nhôm là gì?

1.1 Tính ưu việt được nhận thấy từ Anode nhôm


Nhôm anode có nhiều tính năng ưu việt như: chống ăn mòn, kháng điện, chịu nhiệt, tính thẩm mỹ… chính vì vậy mà vật liệu này được sử dụng phổ biến và ưa chuộng trong nhiều lĩnh vực của đời sống.

Chống ăn mòn: Tính chống ăn mòn cao hơn và bền vững hơn khi thực hiện quá trình anode hóa cho nhôm cũng như hợp kim của nó. Chính vì vậy mà ứng dụng của anode nhôm khá phổ biến trong các sản phẩm, các chi tiết kết nối có yêu cầu được bảo vệ chống ăn mòn. Và chúng cũng có đủ độ cứng để chịu được sự mài mòn theo thời gian.
Khả năng cách điện: Với lớp phủ anode trên bề mặt nhôm sẽ tạo thành chất cách điện tự nhiên trong khi hầu hết nhôm đều dẫn điện.
Khả năng chịu nhiệt: So với nhôm tự nhiên thì nhôm anode có khả năng chịu nhiệt và giải nhiệt tốt hơn. Đặc biệt là khi Anodized nhuộm đen sẽ giúp tiêu tán nhiệt tốt hơn cả so với khi anode hóa thông thường. Đây là lý do tại sao mà các bộ phận tản nhiệt thường được mạ và nhuộm đen để cải thiện hiệu quả tản nhiệt.
Tính thẩm mỹ cao: Anod nhôm có thể được nhuộm màu để làm tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm. Nhờ độ bám dính tốt của lớp phủ anode nên màu sắc của vật liệu anode nhôm sau khi nhuộm rất bền.

1.2 Anode nhôm có bảng màu thế nào?


Phương pháp tạo cho bề mặt của nhôm thành nhiều màu sắc này sẽ làm nhôm thêm phần bắt mắt và khác biệt. Sau quá trình anode nhuộm màu thì màu sẽ bám trên sản phẩm nhôm một thời gian khá lâu. Bảng màu của Adone nhôm rất đa dạng và bắt mắt.


1.3  Ứng dụng của Anode nhôm là gì trong thực tiễn


Anode nhôm mang đến tính năng ưu Việt,vậy nên quá trình này được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hiện đại. Chúng ta rất dễ dàng bắt gặp ứng dụng của anode nhôm xung quanh cuộc sống.

Anode ứng dụng trong ngành xây dựng: Những công trình như cửa nhôm, tủ nhôm…được đảm bảo hơn rất nhiều so với trước đây. Ngoài ra, những khung nhà thép cũng được sử dụng nhôm anode để đảm bảo chắc chắn và bền bỉ cho mọi công trình.
Anode ứng dụng trong chế tạo ô tô : Những phần hở cần bảo vệ hoặc vỏ xe ô tô đều được ứng dụng anode nhôm để tăng hiệu quả khi sử dụng.
Trong ngành sản xuất đồ gia dụng: Nhờ vào lớp bọc cứng anode nhôm mà đồ gia dụng mang đến chất lượng món ăn ngon hơn, bảo vệ đồ gia dụng bền lâu hơn. Đặc biệt là quá trình oxy hóa không diễn ra nên bạn cũng không đối mặt với nguy cơ nhiễm bệnh khi nấu ăn.
Anode ứng dụng trong y tế: Những khớp giả đó được tạo nên từ nhôm anode và có độ bền rất cao.
Trong những ứng dụng thực tế của Anode nhôm, cửa nhôm là ứng dụng được sử dụng phổ biến nhất. Để biết thêm chi tiết về các loại cửa nhôm Anode này, bạn nên xem ngay 45+ Mẫu Cửa Nhôm Kính Xingfa Đẹp Được Yêu Thích Hiện Nay

2. Xử lí công nghệ cao của Anode nhôm là gì?


Anode nhôm chống oxy hóa. Là phương pháp phủ trên bề mặt nhôm một lớp màng oxit để bảo vệ bề mặt chống gỉ và cách điện rất tốt.
Anode nhôm cứng chống mài mòn. Là công nghệ oxy hóa có công năng rất đặc biệt. Nó thường được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp hàng không, cơ khí, điện tử, kiến trúc. Chủ yếu dùng để xử lý chi tiết bằng nhôm anode như trục khuỷu, xi lanh, pít tông,.. Những chi tiết này có khả năng chịu mài mòn, chịu nhiệt và cách điện tốt.
Anode nhôm tăng tính thẩm mỹ. Với mục đích nhằm nâng cao tính thẩm mỹ và chống rỉ bảo vệ bề mặt cho nhôm. Chi tiết nhôm sau khi anode sẽ cho nhúng vào dung dịch có chất nhuộm màu nhôm. Đồng thời lớp lỗ xốp trên màng oxy hóa sẽ hấp thụ các màu thuốc nhuộm cho nhôm tạo cho sản phẩm sau khi nhuộm có màu như ý muốn.

Thứ Năm, 12 tháng 5, 2022

THÉP MẠ KẼM LÀ GÌ

Thép mạ kẽm trên thị trường được rất được người ưa dùng, lựa chọn bởi sự bền dẻo và độ cứng của nó. Vậy thép mạ kẽm là gì? có ứng dụng gì? có bị rỉ sét và tuổi thọ có cao không? Bài viết sau đây Xi Mạ Ngũ Kim sẽ giải đáp tất tần tật những thông tin liên quan đến thép mạ kẽm.

Thép mạ kẽm là gì?

Thép mạ kẽm là vật liệu thép được phủ trên mình một lớp kẽm mạ bằng quá trình nhúng nóng hoặc điện phân với độ dày phù hợp nhằm tạo cho sản phẩm có tuổi thọ cao và độ bền đẹp.

Đây là một phương thức bảo quản các sản phẩm sắt thép để chúng có thể tránh khỏi những tác động của môi trường xung quanh để chống rỉ sét, đảm bảo độ bền cho lớp kim loại nền bên trong.

Đặc tính thép mạ kẽm

Thép mạ kẽm có những đặc tính sau:

Thứ nhất, giá thành thấp: Vì thép mạ kẽm có chi phí sản xuất thấp hơn nhiều so với các các loại thép mạ khác, chính vì thế cho nên giá thành của vật liệu này cũng không cao.

Thứ hai, thép có độ bền tương đối tốt: Thép mạ kẽm có khả năng ngăn chặn sự hình thành rỉ sét trên bề mặt của thép cho nên sản phẩm cũng có độ bền tương đối tốt.

Thứ ba, dễ dàng kiểm tra, đánh giá: Thép mạ kẽm là sản phẩm mà bạn có thể dễ dàng kiểm tra chất lượng qua thị giác hoặc một số cách thử khác một cách đơn giản.


>> Xem thêm: Tôn mạ kẽm

Ưu điểm & nhược điểm của thép mạ kẽm

Ưu điểm:

Chi phí sản xuất thấp: Việc mạ kẽm giúp cho sản phẩm thép tiết kiệm được nhiều chi phí hơn so với việc sử dụng những loại phủ bảo vệ bề mặt khác như sơn sắt, phủ nhựa,…

Chi phí cho việc bảo trì thấp hơn các loại thép khác: Vì các sản phẩm thép được mạ kẽm giúp thời gian sử dụng bền lâu bền trong thời gian dài cho nên nhu cầu bảo trì cũng ít hơn giúp tiết kiệm được chi phí tối đa.

Thép có tuổi thọ và độ bền cao: Theo nghiên cứu thì tuổi thọ và độ bền của thép mạ kẽm kéo khá cao. Thép đạt độ bền cao theo tiêu chuẩn 4680 của Úc và New Zealand và có tuổi thọ trung bình trên 50 năm ở môi trường thuận lợi và từ 20-25 năm ở các môi trường khắc nghiệt như: Khu công nghiệp, thành phố, ven biển.

>> Mạ kẽm điện phân

Lớp phủ bền vững giúp bảo vệ cấu trúc thép bên trong: Vì lớp mạ kẽm trong quá trình luyện kim có cấu trúc đặc trưng tạo nên một bề mặt bền vững, hạn chế quá trình ăn mòn cũng như hạn chế sự phản ứng hóa học của các hóa chất với lớp thép ống bên trong.

Nhược điểm:

Bên cạnh những ưu điểm nói trên thì thép mạ kẽm cũng có một số nhược điểm nhỏ như là: Thép có độ nhám thấp và tính thẩm mỹ cũng không được cao cho lắm. Tuy nhiên, những nhược điểm này không gây ảnh hưởng quá nhiều đến chất lượng của thép và không là rào cản để người dùng tiếp tục lựa chọn nó.

>> Xi Mạ chân không

Quy trình sản xuất thép mạ kẽm

Để sản xuất ra sản phẩm thép mạ kẽm chất lượng tốt thì quy trình sản xuất phải sẽ được thực hiện theo 3 bước sau:

Bước 1: Làm sạch lõi thép bằng nước hoặc axit tẩy rửa để loại bỏ các bụi bẩn, tạp chất cũng như xử lý hóa học bề mặt chúng.

Bước 2: Đây là bước quan trọng nhất để sản xuất ra thép mạ kẽm. Sau khi được làm sạch, những ống thép này sẽ được nhúng trong một nồi đun kẽm nóng hoặc được mạ kẽm điện phân.

Bước 3: Sau khi hoàn thành quá trình mạ kẽm thì được đưa đi làm mát, tiếp theo kỹ thuật viên sẽ kiểm tra chất lượng của thép mạ kẽm một cách kỹ lưỡng rồi mới lưu vào kho.

>> Nhận xi mạ inox

Thứ Tư, 11 tháng 5, 2022

Đánh Bóng Kim Loại Là Gì?

Đánh bóng kim loại là gì?

 Là cách để làm cho kim loại bóng lên ( ở đây là độ bóng bề mặt)

Cho tính thẩm mỹ đến mức độ phản chiếu được ánh sáng. Hay còn gọi là soi gương.

Đánh bóng kim loại là khâu hoàn thiện bề mặt kim loại trước khi đưa vào quá trính xi mạ.

Kim loại sau khi gia công thô đạt kích thước, bề mặt sản phẩm chưa đủ độ bóng yêu câu nên cần qua khâu xử lý đánh bóng.

Các Phương Pháp Đánh Bóng Kim Loại Trục Cán

Đánh bóng kim loại được chia làm 3 loại.

>> Xem thêm: Điện giải inox

Đánh bóng kim loại bằng Đánh bóng cơ học:

Sử dụng các hạt mài và máy mài với vận b

tốc quay phù hợp để đánh bóng, Các hạt mài được sử dụng phổ biến như Al2O3, SiO2, Cacbua silicat…

Quá trình đánh bóng cơ học được thực hiện từ các hạt mài với kích thước lớn đến các hạt mài kích thước nhỏ hơn.

Để tạo ra được bề mặt bóng mịn.

Bước cuối cùng trong đánh bóng cơ học là sử dụng các hạt siêu mịn kết hợp với các loại bánh vải, bánh nỉ để tạo nên độ bóng tiêu chuẩn.

Thông thường, đánh bóng cơ học chỉ tạo ra được độ bóng Tam Giác 7 -8, Với độ bóng này chưa đạt yêu cầu về bề mặt của một số sản phẩm chuyên dụng.


>> Xem thêm: Nhận xi mạ inox

Đánh bóng kim loại bằng Đánh bóng Hóa Học:

Là phương pháp sử dụng hóa chất để lấy đi các đỉnh của bề mặt kim loại.

Phương pháp này chỉ thực hiện sau quá trình đánh bóng cơ.

Song hiệu quả kinh tế không cao, gây ô nhiểm môi trường nên thường ít được áp dụng.

– Đánh bóng điện hóa:

Là quá trình sử dụng kết hợp cả dòng điện lẫn hóa chất.

Vật được đánh bóng được treo vào bể đánh bóng và được tiếp điện.

>> Xi mạ PVD

Bản Chất Đánh Bóng Điện Hóa

Về bản chất thì đánh bóng diện hóa cũng giống đánh bóng cơ học nhưng đây là quá trình chuổi phản ứng hóa học phức tạp có điện phân để tăng cường độ bóng cũng như thời gian đánh bóng.

Đây là phương pháp đánh bóng tinh trước khi đưa vào quá trình xi mạ.

Thông thường độ bóng sau quá trình này đạt Tam Giác 14 mà khó có phương pháp đánh bóng nào có thể thực hiện được.

Các Phương pháp đánh bóng mới

Với sự phát triển của khoa học trên thị trường Việt Nam đang có các phương pháp đánh bóng mới như:

đánh bóng rung (rung bóng)

đánh bóng siêu âm…

Các phương pháp này rất hiệu quả và kinh tế, song với các vật kích thước nhỏ thì có thể đạt được giá trị kinh tê,

Còn đối với các sản phẩm cơ khí có kích thước lớn thì rất khó khăn.

Sau đây là một số sản phẩm công ty chúng tôi gia công để đạt được độ bóng tiêu chuẩn:

>> Xem thêm: Gia công xi mạ kim loại

Thứ Ba, 10 tháng 5, 2022

XI MẠ LÀ GÌ?

 

 XI MẠ LÀ GÌ?

Xi mạ là phương pháp lắng đọng hay kết tủa một chất liệu trên vật liệu nền.

Có hai phương pháp kết tủa tượng trưng cho 2 phương pháp xi mạ:

Phương pháp xi ma Điện phân kim loại

Phương pháp xi mạ không điện.

1. Xi Mạ Điện Phân kim loại:

Mạ điện phân kim loại có ứng dụng rất phổ biến trong cuộc sống, 95% mặt hàng được sử dụng phương pháp xi ma điện phân để hoàn thiện bề mặt.

Xi mạ điện phân kim loại được hình thành từ nhiều thế kỷ trước và không ngừng cải tiến và được nghiên cứu để hoàn thiện tạo ra nhiều lớp phủ đa tính năng.

Xi Mạ Điện Phân Kim Loại là gì?

Mạ Điện phân kim loại là tạo ra một lớp phủ kim loại lắng đọng trên một bề mặt dẫn điện.

Xi mạ điện đã và đang được ứng dụng phổ biến trong hàng trăm năm qua, và đóng vai trò hết sức quan trọng trong công nghiệp sản xuất chế tạo.

Công nghệ xi mạ không ngừng được nghiên cứu và cải tiến để tạo ra các lớp phủ đa dạng cũng như những lớp xi  hiện đại có ứng dụng tối ưu cho các dòng sản phẩm từ phổ thông đến cao cấp.

Ứng dụng Xi Ma Điện Phân Kim Loại:

Phương pháp này  được sử dụng để tạo ra các lớp phủ mang tính thẫm mỹ mà kim loại nền không có.

Chống ăn mòn, chống oxy hóa, chống xuống màu, cải thiện độ bóng.

Cải thiện để hàn, Gia tăng độ cứng, Cải thiện tính mài mòn, giảm ma sát.

Tăng cường độ bám dính cho sơn, Tăng khả năng dẫn điện, Cải thiện độ phải xạ, Che chắn bức xạ… và các mục đích khác.

Đồ trang sức thường được sử dụng các lớp  Bạc Hoặc  Vàng để tăng tính thẩm mỹ.

Một lớp màng mỏng được tạo ra để có thể sử dụng trong công nghệ nano.

>> Xem thêm: Xi Mạ inox

2. Xi Mạ không điện:

Xi mạ không điện ngày càng được ứng dụng rộng rãi, hệ Thống này tạo ra các lớp phủ trên vật liệu nền đa tính năng và đồng đều.

Điều này cho thấy giá trị trong tương lại cho phương pháp này, đặc tính phương pháp này được đánh giá là tốt song chi phí của việc mạ không điện là tương đối cao nên chưa được áp dụng rộng rãi.

Xi mạ không điện là gì?

Là phương pháp tạo một lớp phủ trên vật liệu nền mà không sử dụng điện, phương pháp này các lớp phủ được tạo ra gắn kết nhờ các phản ứng hóa học kết tủa. Do đó các thiết bị khá đơn giản và dễ thao tác.

3.Một số phương pháp Xi Ma Khác:

Trong thực tế có một số phương pháp xi mạ như:


>> Xem thêm: Dien giai inox

Phun phủ

Phun Mạ

Song các phương pháp này chỉ được ứng dụng nhỏ lẻ hoặc tương đối cho một số ngành nghê nhất định.

Hệ Thống Xi Mạ Điên Kim Loại

Trong xi mạ điên, một ion kim loại được cung cấp một điện thế để tạo thành lớp phủ trên một ion kim loại nền. Hệ thống xi ma điện bao gồm nhiều bộ phận nhưng có thể được tóm tăt qua một số thiết bị xi mạ sau sau:

 Hệ thống xi mạ điện:

Một hệ thống xi mạ điện phân  phổ biến được biết đến với các bộ phận sau:


Dung dịch xi mạ điện:

Là các dung dịch hóa chất xi mạ, chưa các ion kim loại cần xi mạ..

Hóa chất Xi Mạ Cơ Bản:

Dung dịch xi mạ điên có các loại hóa chất cơ bản và các loại hóa chất bổ sung,trong đó hóa chất cơ bản là loại hóa chất chính để cung cấp Ion Kim Loại.

>> Xi Mạ Niken Thanh đồng busbar

Các loại hóa chất cơ bản cung cấp các ion kim loại trong dung dịch mạ:

Ion Crom dùng để Xi Mạ Crom

Ion Niken Được dùng trong dung dịch xi mạ niken

Kim Loại Đồng được dùng trong Xi Ma Đồng

Thành phần kim loại Bạc được sử dụng trong Xi mạ bạc

Các kim loại Vàng được sử dụng trong hệ thống xi mạ vàng

Kim Loại thiếc được sử dụng trong lớp phủ Thiếc

Hỗn hợp kim Loại được sử dụng trong Xi Ma hợp kim

Kim Loại Cadimi trong dung dịch Xi mạ cadimi….

>> Mạ kẽm điện phân